🔔 Bladewake GDD
Trang chủ › Art · VFX · Âm thanh › Xà Ích Xe Tang
🎨 Art · VFX · Âm thanh

AV · Xà Ích Xe Tang

Spec VFX, SFX, bark và tài sản môi trường của Xà Ích Xe Tang (Mini-boss).

MB_B1_1Cập nhật: 2026-11-07

1Tổng quan

24
VFX
28
SFX
11
bark
0
tài sản môi trường

Chủ sở hữu: Xà Ích Xe Tang MB_B1_1

📚
Doc định nghĩa luật 30-Art-Direction §2.3, §5.1, §5.5, §5.6, §5.6b · 32-Audio-Bible §2.1, §2.4, §4.2–4.4, §5, §9, §11.1, §12.2 · bosses/MB_B1_1.json (VFX ở file av/MB_B1_1 phần vfx riêng)
VFX theo hạng cỡVFX theo hạng cỡS: 3 (12%)M: 18 (75%)L: 3 (12%)24VFXS — 3 (12%)M — 18 (75%)L — 3 (12%)
SFX theo busSFX theo busBossBoss: 2828

2VFX (24)

24 dòng
IDHạngLớpFrameGiâyPaletteKích hoạt
VFX_MB_B1_1_a01_whip_crackSoverhead90.3#3b3d47#5e616c#8a8f9a#c9c2b0MB_B1_1_A01 (2 nhịp) và MB_B1_1_A08 (3 nhịp): t = 0 = tick va chạm mỗi nhịp, đặt tại chót roi (r84 theo hướng ngắm, h 4)
VFX_MB_B1_1_a01_whip_trailMbody_front180.6#3b3d47#5e616c#8a8f9a#adb3bc#c9c2b0MB_B1_1_A01 mỗi nhịp (2 nhịp, khe 0.40 s): t = 0 = tick va chạm của nhịp; nhịp 2 phát lại cùng sheet với flip (quất trái tay)
VFX_MB_B1_1_a02_charge_dustMbody_back120.8#2e2a33#3b3d47#5e616c#8a8f9a#adb3bcwindup MB_B1_1_A02 (t = −0.90 → 0) và windup từng làn MB_B1_1_A09 (làn 1 −0.90, làn 2–3 −0.70): runtime phát loop từ đầu windup, tắt ở tick lao
VFX_MB_B1_1_a02_crashMoverhead210.7#2e2a33#4a3f38#6e5d4e#8c7f68#5e616c#c9c2b0MB_B1_1_A02 khi làn chạm khung chuông HZ_B1_bell hoặc bia mộ trong 24 px: t = 0 = tick xe dừng (kèm kẹt 2.0 s, −30 Thế)
VFX_MB_B1_1_a02_wheel_trailMfloor_decal180.6#2e2a33#3b3d47#5e616c#8a8f9a#adb3bcactive MB_B1_1_A02 (t = 0 → 0.80, xe đi 360 px = 450 px/s) và mỗi làn MB_B1_1_A09: runtime đóng 1 dấu mỗi 24 px quãng xe đi = 15 dấu/làn tại mũi xe; dấu giữ fr…
VFX_MB_B1_1_a03_coffin_breakMoverhead150.5#2e2a33#3b3d47#5e616c#6e5d4e#c9c2b0#9ff3ffMB_B1_1_A03: hết xoáy 1.0 s sau khi quan chạm sàn → nắp bật, 2 Thây Tro EN_B1_01 trồi (clip spawn của quái + VFX_SHARED_spawn_rise); quan bị phá trong lúc xoáy…
VFX_MB_B1_1_a03_coffin_dropMfloor_decal150.5#2e2a33#3b3d47#5e616c#8a8f9a#8c7f68#adb3bcMB_B1_1_A03: windup 0.60 s (cắt dây, quan trượt) → active 0.30 s; 3 bản, 1 bản/quan tại điểm rơi cách nhau 40 px ngoài r90 quanh hero; t = 0 = đầu active (quan…
VFX_MB_B1_1_a04_coffin_rollSoverhead80.533#0b0a12#4a3f38#6e5d4e#8c7f68#8a8f9a#c9c2b0đạn MB_B1_1_A04 và MB_B1_1_A10 (Y_HEAVY): t = 0 = quan rời xe hết windup 0.55 s; lăn 160 px/s tới tầm 320 (2.0 s), loop tới khi vỡ
VFX_MB_B1_1_a04_coffin_shatterMoverhead150.5#3b3d47#4a3f38#6e5d4e#5e616c#8a8f9a#c9c2b0quan lăn A04/A10 kết thúc: bị ĐÁP (dừng + vỡ), chạm bia mộ/xác quan, trúng hero, hoặc hết tầm 320; t = 0 = tick vỡ tại tâm quan
VFX_MB_B1_1_a05_tail_sweepMbody_front140.467#2e2a33#3b3d47#5e616c#6e5d4e#8a8f9a#adb3bcMB_B1_1_A05: t = 0 = tick va chạm (active 0.08 s); hướng e của sheet = hướng ra sau đuôi xe (về phía hero)
VFX_MB_B1_1_a06_dust_ringMfloor_decal180.6#2e2a33#3b3d47#5e616c#8a8f9a#adb3bcMB_B1_1_A06: t = 0 = tick va chạm (active 0.10 s), tâm = chân xe + 40 px phía trước
VFX_MB_B1_1_a06_hoof_slamMoverhead150.5#2e2a33#3b3d47#5e616c#8a8f9a#c9c2b0MB_B1_1_A06: t = 0 = tick va chạm sau windup 0.70 s, tại tâm vùng (chân xe + 40 px phía trước)
VFX_MB_B1_1_a07_whip_coilMbody_front120.8#3b3d47#5e616c#8a8f9a#adb3bc#c9c2b0windup MB_B1_1_A07 (t = −0.85 → 0): runtime phát loop suốt pose giữ roi cuộn trên nón, tắt ở frame bổ
VFX_MB_B1_1_a07_whip_crackMoverhead150.5#2e2a33#3b3d47#5e616c#8a8f9a#adb3bc#c9c2b0MB_B1_1_A07: t = 0 = tick va chạm (active 0.08 s), roi bổ thẳng theo hướng chốt
VFX_MB_B1_1_a08_whip_spinMbody_front270.9#3b3d47#5e616c#8a8f9a#adb3bc#c9c2b0MB_B1_1_A08 (chỉ pha 2) mỗi nhịp (3 nhịp, khe 0.40 s): t = 0 = tick va chạm; antic 0.40 s = vòng roi xoay trên đầu (nhịp 1 runtime giữ frame 0 thêm 0.10 s cho …
VFX_MB_B1_1_a09_cart_wreckLoverhead451.5#2e2a33#3b3d47#4a3f38#6e5d4e#8c7f68#c9c2b0MB_B1_1_A09: hết làn 3, xe đâm vỡ vào mép sân r200; t = 0 = tick đâm; ngay sau là tự Vỡ Thế 3.5 s (VFX_MB_B1_1_broken_slump) và rơi 2 quan rỗng
VFX_MB_B1_1_a09_processionMbody_front120.8#3b3d47#5e616c#8a8f9a#adb3bc#8c7f68#c9c2b0MB_B1_1_A09 (pha 2, HP ≤ 15%, 1 lần): bật ở đầu windup làn 1 (t = −0.90), chạy loop qua windup làn 2–3 (0.70 s mỗi làn) và lúc lao; tắt ở tick a09_cart_wreck
VFX_MB_B1_1_ash_read_poseMbody_front180.6#3b3d47#5e616c#8a8f9a#adb3bc#9ff3ffTro Nhớ bật/đổi thế đáp (MESO, CV1/CV2): t = 0 = t0 xe khựng 0.6 s pose ash_read; hiệu lực ở DECIDE đầu sau t0 + 1.0 s
VFX_MB_B1_1_broken_slumpMbody_front121#2e2a33#3b3d47#5e616c#6e5d4e#8a8f9aVỡ Thế của MB_B1_1 (hết Thế 150, ĐÁP trọn MB_B1_1_A08, hoặc tự Vỡ Thế sau MB_B1_1_A09): loop suốt 3.5 s, mở đầu cùng VFX_SHARED_guard_break
VFX_MB_B1_1_coffin_stack_breakMoverhead180.6#2e2a33#3b3d47#4a3f38#6e5d4e#8a8f9a#c9c2b0phần coffin_stack (Chồng Quan, phá được) nhận đủ 240 sát thương: t = 0 = tick vỡ; khoá A03/A04/A10 tới pha 2
VFX_MB_B1_1_death_ashLoverhead602#3b3d47#5e616c#8a8f9a#adb3bc#c9c2b0#9ff3ffcảnh chết MB_B1_1 (2.5 s): t = 0 sau thoại DLG_MB_B1_1_DEFEAT_001 khi người lái chạm nắp quan cuối; World ×0.3 trong 0.5 s đầu cảnh là runtime
VFX_MB_B1_1_intro_fog_rollLfloor_decal161.333#211d2d#2e293d#3a334d#4c4464#665c83cảnh vào MB_B1_1: t = 0 khi cửa gỗ sập (hero tới tâm − 120 px); sương cuộn từ mép Tây sân 3.0 s rồi tan 0.5 s; runtime trượt sheet sang Đông 40 px/s
VFX_MB_B1_1_phase2_spillMoverhead301#2e2a33#3b3d47#5e616c#8a8f9a#8c7f68#c9c2b0MB_B1_1 chuyển pha 2 (HP 40%): t = 0 = xe chòng chành, cùng VFX_SHARED_screen_phase; 2 quan rơi thành xác quan nằm (vật cao 20 × 12, HP 60) sau đuôi xe
VFX_MB_B1_1_wheel_dustSfloor_decal90.3#3b3d47#5e616c#8a8f9a#adb3bcMOVE của MB_B1_1 (xe chạy vòng theo vệt bánh cũ): runtime phát 1 bản tại mỗi bánh mỗi 0.15 s khi tốc > 40 px/s

3SFX (28)

28 dòng
IDLoạiBusmsBiến thểTellHook
SFX_MB_B1_1_introvocalBoss30001noneBossIntro bossId=MB_B1_1 (hero tới tâm − 120 px, cửa gỗ sập; kèm SN_BOSS_INTRO + stinger boss_intro của MUS_miniboss_gate)
SFX_MB_B1_1_wheel_looploopBoss24001noneBossMove bossId=MB_B1_1 (state MOVE, clip move; tốc phát = vận tốc/50 px/s; dừng khi WINDUP/REST)
SFX_MB_B1_1_horse_breathvocalBoss9004noneEnemyAnimEvent bossId=MB_B1_1 clip=idle frame=10 (và mỗi 1.5 s khi MOVE)
SFX_MB_B1_1_hurthitBoss3004noneEnemyDamaged target=MB_B1_1 (mỗi lần trúng sau gộp HordeAudio §6.1; phần bị đánh quyết định lớp)
SFX_MB_B1_1_brokenimpactBoss12002nonePoiseBroken enemyId=MB_B1_1 (Vỡ Thế, gồm tự Vỡ Thế cuối A09; phát chồng SFX_SHARED_poise_break)
SFX_MB_B1_1_phaseimpactBoss15001noneBossPhase bossId=MB_B1_1 phase=2 (40% HP; kèm stinger phase2)
SFX_MB_B1_1_coffin_stack_breakimpactBoss9002nonePartBroken enemyId=MB_B1_1 part=coffin_stack (nhận 240 sát thương trên phần)
SFX_MB_B1_1_deathvocalBoss35001noneBossDefeated bossId=MB_B1_1 (cảnh chết 2.5 s; kèm stinger victory)
SFX_MB_B1_1_a01_whip_swingswingBoss2804noneEnemyAttackSwing attackId=MB_B1_1_A01|MB_B1_1_A08 (mỗi nhịp; bắt đầu 0.15 s trước khung chạm)
SFX_MB_B1_1_a01_whip_crackimpactBoss3504noneEnemyImpact attackId=MB_B1_1_A01 (mỗi nhịp, kể cả hụt)
SFX_MB_B1_1_a02_wheel_rollcastBoss17002noneEnemyWindupStart attackId=MB_B1_1_A02|MB_B1_1_A09 (chạy suốt windup + active, mỗi làn A09 phát lại; cắt khi hồi/kẹt)
SFX_MB_B1_1_a02_crushhitBoss4004noneEnemyHitEnemy attackId=MB_B1_1_A02|MB_B1_1_A09 (nghiền quái phụ trong làn; gộp cụm 100 ms, tối đa 3 phát/làn)
SFX_MB_B1_1_a02_crashimpactBoss11003noneCartCrash bossId=MB_B1_1 (làn Lao Xe chạm bia/khung chuông trong 24 px → kẹt 2.0 s)
SFX_MB_B1_1_a03_rope_cutimpactBoss2503noneEnemyAttackActive attackId=MB_B1_1_A03 (frame 6 clip coffin_drop: dây đứt)
SFX_MB_B1_1_a03_coffin_landimpactBoss4504noneCoffinLanded ownerId=MB_B1_1 (mỗi quan A03 chạm đất, 3 lần lệch 0.08 s; xoáy 1.0 s dùng SFX_SHARED_summon_vortex)
SFX_MB_B1_1_a03_lid_burstimpactBoss5003noneSummonVortexEnd ownerId=MB_B1_1 (quan A03 bật nắp, 2 Thây Tro bước ra; quan bị phá trong xoáy → SFX_MB_B1_1_a04_coffin_shatter thay thế)
SFX_MB_B1_1_a04_coffin_kickshotBoss3003noneEnemyProjectileFire attackId=MB_B1_1_A04|MB_B1_1_A10 (frame 5 clip coffin_kick)
SFX_MB_B1_1_a04_coffin_rollloopBoss10001noneEnemyProjectileAlive attackId=MB_B1_1_A04|MB_B1_1_A10 (loop khi quan lăn; tốc phát theo tốc 160 px/s; dừng ở coffin_shatter)
SFX_MB_B1_1_a04_coffin_shatterimpactBoss6003noneEnemyProjectileEnd attackId=MB_B1_1_A04|MB_B1_1_A10 (ĐÁP dừng quan, va bia/xác quan, hết tầm 320) + quan A03 bị phá trong xoáy
SFX_MB_B1_1_a05_axle_creakmoveBoss3803noneEnemyWindupStart attackId=MB_B1_1_A05 (ngựa gỗ quay ngoắt; năng lượng tắt trước T−0.12 s)
SFX_MB_B1_1_a05_tail_hitimpactBoss4503noneEnemyImpact attackId=MB_B1_1_A05 (đuôi xe quét qua cung)
SFX_MB_B1_1_a06_wood_creakmoveBoss6003noneEnemyWindupStart attackId=MB_B1_1_A06 (ngựa gỗ chồm, suốt windup 0.70 s)
SFX_MB_B1_1_a06_hoof_slamimpactBoss7003noneEnemyImpact attackId=MB_B1_1_A06 (tick va chạm, chồng SFX_SHARED_tell_p_impact)
SFX_MB_B1_1_a07_whip_coilmoveBoss7003noneEnemyWindupStart attackId=MB_B1_1_A07 (roi cuộn giơ cao, giữ 0.85 s; năng lượng tắt ở 0.60 s)
SFX_MB_B1_1_a07_whip_crackimpactBoss4503noneEnemyImpact attackId=MB_B1_1_A07 (bổ thẳng 1 đường dài 88)
SFX_MB_B1_1_a08_whip_crack3impactBoss3503noneEnemyImpact attackId=MB_B1_1_A08 (nhịp 1..3; biến thể k = nhịp k)
SFX_MB_B1_1_a09_whip_frenzycastBoss9001noneEnemyWindupStart attackId=MB_B1_1_A09 (làn 1; HP ≤ 15%, 1 lần)
SFX_MB_B1_1_a09_cart_wreckexplodeBoss22001noneEnemyAttackEnd attackId=MB_B1_1_A09 (sau làn 3: xe đâm vỡ vào mép sân, tự Vỡ Thế 3.5 s)

4Bark (11)

IDNgười nóiKích hoạtLời thoại
BARK_MB_B1_1_introMB_B1_1BossIntro (sau thẻ tên, = DLG_MB_B1_1_INTRO_001)Tránh đường. Người đi chưa tới giờ.
BARK_MB_B1_1_chargeMB_B1_1EnemyWindupStart attackId=MB_B1_1_A02 (≤ 1 lần/12 s)Dạt ra hai bên!
BARK_MB_B1_1_coffinMB_B1_1EnemyWindupStart attackId=MB_B1_1_A03Tới nơi rồi, xuống thôi.
BARK_MB_B1_1_whipMB_B1_1EnemyWindupStart attackId=MB_B1_1_A01|MB_B1_1_A08 (≤ 1 lần/10 s)Đi! Đi!
BARK_MB_B1_1_crashMB_B1_1CartCrash (Lao Xe đâm bia/khung chuông)Ơ... cái bia ai dựng giữa đường.
BARK_MB_B1_1_brokenMB_B1_1PoiseBroken enemyId=MB_B1_1 (trừ tự Vỡ Thế cuối A09)Cái trục... cái trục gãy rồi.
BARK_MB_B1_1_phaseMB_B1_1BossPhase phase=2 (= DLG_MB_B1_1_PHASE_001)Chuông chưa gióng thì còn chở.
BARK_MB_B1_1_cv1MB_B1_1AshVariantOn cv=MB_B1_1_CV1 (cùng callout 'NÓ ĐÃ ĐỌC BẠN: đánh từ xa')Đứng xa thì quan lăn tới đón.
BARK_MB_B1_1_cv2MB_B1_1AshVariantOn cv=MB_B1_1_CV2 (cùng callout 'NÓ ĐÃ ĐỌC BẠN: Gạt')Gạt roi giỏi. Bánh xe thì gạt sao?
BARK_MB_B1_1_desperateMB_B1_1EnemyWindupStart attackId=MB_B1_1_A09 (HP ≤ 15%, 1 lần)Chuyến cuối! Ai đi thì lên!
BARK_MB_B1_1_deathMB_B1_1BossDefeated (= DLG_MB_B1_1_DEFEAT_001)Tới rồi.