🔔 Bladewake GDD
Trang chủ › Art · VFX · Âm thanh › Môi trường Đồi Mộ Tro
🎨 Art · VFX · Âm thanh

AV · Môi trường Đồi Mộ Tro

Spec VFX, SFX, bark và tài sản môi trường của Môi trường Đồi Mộ Tro (Môi trường).

ENV_B1Cập nhật: 2026-11-07

1Tổng quan

32
VFX
30
SFX
0
bark
52
tài sản môi trường
📚
Doc định nghĩa luật 30-Art-Direction §3.3/§6 · 31-VFX-Bible §3–§9 · 32-Audio-Bible §4.2/§10 · biomes/B1.json
VFX theo hạng cỡVFX theo hạng cỡS: 5 (16%)M: 18 (56%)L: 4 (12%)XL: 5 (16%)32VFXS — 5 (16%)M — 18 (56%)L — 4 (12%)XL — 5 (16%)
SFX theo busSFX theo busWorldWorld: 2323AmbienceAmbience: 77

2VFX (32)

32 dòng
IDHạngLớpFrameGiâyPaletteKích hoạt
VFX_ENV_B1_collapse_crackMfloor_decal140.47#1a1724#211d2d#4c4a3e#757061HZ_B1_collapse windup start t = 0 (cùng tick VFX_SHARED_tell_zone_p)
VFX_ENV_B1_collapse_burstMoverhead120.4#e0d7c4#a89f8d#757061#4c4464#2d283c#1a1724HZ_B1_collapse va chạm t = 0 (= hết windup 0.45 s)
VFX_ENV_B1_collapse_pitMfloor_decal68#1a1724#211d2d#3a334d#2d283csau collapse_burst t = 0.4 s; sống 8 s rồi tan dither 0.5 s
VFX_ENV_B1_bell_swayMbody_front80.27#8fb3a6#6b8a80#4d655e#6a5e50#e8e4f0HZ_B1_bell: hero đánh trúng trụ sẵn t = 0
VFX_ENV_B1_bell_toll_waveLfloor_decal120.4#6b8a80#4d655e#a89f8d#757061HZ_B1_bell ngân t = 0 (sau sway 0.25 s)
VFX_ENV_B1_bone_rattleSbody_front60.2#e0d7c4#a89f8d#757061HZ_B1_bone_field: thân đi vào vùng / bone_pile trúng đòn t = 0
VFX_ENV_B1_grave_lid_burstMbody_front90.3#6e6258#54493f#3d342d#3a334d#2d283cHZ_B1_open_grave: hết ấn tro 0.6 s (VFX_SHARED_spawn_mark) t = 0
VFX_ENV_B1_grave_sealMbody_front80.27#6e6258#54493f#3a334d#a89f8dHZ_B1_open_grave: nắp nhận đủ 30 sát thương t = 0
VFX_ENV_B1_brazier_tipMbody_front120.4#5a5e69#3f424b#9cdbe0#68a3a8#476e75HZ_B1_ghost_brazier: lò nhận HEAVY/kỹ năng/ult/nổ t = 0
VFX_ENV_B1_ghostfire_poolMfloor_decal84#9cdbe0#68a3a8#476e75#2e464cHZ_B1_ghost_brazier: vùng N sống 4 s, bắt đầu cùng VFX_SHARED_tell_zone_n
VFX_ENV_B1_stele_crackMbody_front180.6#665c83#4c4464#3a334d#2d283cHZ_B1_toppling_stele windup start t = 0 (cùng VFX_SHARED_tell_zone_p rect)
VFX_ENV_B1_stele_fallMoverhead120.4#665c83#4c4464#3a334d#a89f8d#1a1724HZ_B1_toppling_stele va chạm t = 0
VFX_ENV_B1_prop_break_stoneSoverhead90.3#665c83#4c4464#3a334d#757061bia thấp/bia đôi/ghế đá HP 0 t = 0
VFX_ENV_B1_prop_break_woodMoverhead120.4#8a7d6c#6a5e50#4b4239#d8cfb4quan tài/bàn thờ/bó lúa HP 0 t = 0
VFX_ENV_B1_urn_ash_puffSoverhead90.3#a89f8d#757061#4c4a3e#e8e4f0hũ tro vỡ t = 0
VFX_ENV_B1_candle_snuffSoverhead80.27#68a3a8#757061#4c4a3enến sọ trúng đòn t = 0
VFX_ENV_B1_charm_flutterMoverhead180.6#d8cfb4#a89f8d#757061dây bùa giấy đứt t = 0
VFX_ENV_B1_crow_takeoffMoverhead240.8#0b0a10#2d283c#3a334d#757061hero tới trong 80 px của dead_tree có quạ, t = 0
VFX_ENV_B1_ambient_ash_fallXLoverhead242#e0d7c4#a89f8d#e8e4f0luôn bật trong phòng B1 (gắn camera, toạ độ world)
VFX_ENV_B1_ambient_ground_mistXLfloor_decal242#757061#4c4a3e#2e293d#332d44phòng có cờ sương (sườn mộ, Đường Xe Tang, Bãi Mộ Mở)
VFX_ENV_B1_ambient_ghost_motesSoverhead121#9cdbe0#68a3a8quanh mỗi lò lửa ma/đèn tro đang sáng
VFX_ENV_B1_room_enter_ash_veilXLscreen180.6#15131d#4c4a3e#757061#e8e4f0RoomStart B1: t = 0 = màn chuyển phòng bắt đầu
VFX_ENV_B1_exit_ash_gateLbody_front240.8#a89f8d#757061#e8e4f0#68a3a8RoomCleared B1: cửa ra mở t = 0
VFX_ENV_B1_gauntlet_ash_wallXLbody_front180.6#a89f8d#757061#4c4a3e#e8e4f0GAUNTLET: hero vượt mốc 600/1.200 px t = 0
VFX_ENV_B1_crypt_door_openMbody_front100.33#4c4464#3a334d#757061cửa hầm mở (gate spawn) t = 0
VFX_ENV_B1_obj_brazier_feedMoverhead90.3#9cdbe0#68a3a8#e0d7c4VIGIL: ĐÁP thành công trong r80 quanh OBJ_BRAZIER t = 0
VFX_ENV_B1_obj_bell_waveXLfloor_decal150.5#e0d7c4#a89f8d#6b8a80#e8e4f0BELLS: chuông mục tiêu ngân đủ nhịp t = 0
VFX_ENV_B1_obj_nest_crackMbody_front90.3#6e6258#54493f#3d342d#3a334dNEST: OBJ_NEST_B1 qua mốc 67% / 34% HP t = 0
VFX_ENV_B1_obj_nest_burstLoverhead150.5#6e6258#54493f#3d342d#a89f8dNEST: OBJ_NEST_B1 HP 0 t = 0
VFX_ENV_B1_cocoon_shakeMbody_front100.33#e0d7c4#a89f8d#757061#e8e4f0RESCUE: OBJ_COCOON mất mỗi 100 HP t = 0 (bất tử 3 s)
VFX_ENV_B1_cocoon_openLoverhead602#e0d7c4#a89f8d#757061#e8e4f0RESCUE: OBJ_COCOON HP 0 t = 0 (cảnh 2 s, World ×0.3)
VFX_ENV_B1_carrier_urn_breakMoverhead150.5#e0d7c4#a89f8d#d8cfb4#e8e4f0CHASE: OBJ_CARRIER HP 0 t = 0

3SFX (30)

30 dòng
IDLoạiBusmsBiến thểTellHook
SFX_B1_amb_bedamb_bedAmbience64 0001noneRunStart/ActChanged biome=B1 + RoomStart B1 (phòng ngoài trời)
SFX_B1_amb_crypt_bedamb_bedAmbience60 0001noneRoomStart B1 phòng hầm (crypt_yard, ossuary_ring, twin_crypts, cocoon_chapel); crossfade 1.5 s với amb_bed
SFX_B1_amb_crowamb_spotAmbience12004noneAmbienceSpot biome=B1 (1 spot / 6–14 s, pan ngẫu nhiên ±0.6) · hoặc dead_tree quạ bay
SFX_B1_amb_stone_crackamb_spotAmbience9004noneAmbienceSpot biome=B1 (1 spot / 6–14 s, pan ngẫu nhiên ±0.6)
SFX_B1_amb_gate_chainamb_spotAmbience14004noneAmbienceSpot biome=B1 (1 spot / 6–14 s, pan ngẫu nhiên ±0.6)
SFX_B1_amb_ghostfireamb_spotAmbience13004noneAmbienceSpot biome=B1 (1 spot / 6–14 s, pan ngẫu nhiên ±0.6) · gần lò lửa ma trong 120 px
SFX_B1_amb_ash_gustamb_spotAmbience15004noneAmbienceSpot biome=B1 (1 spot / 6–14 s, pan ngẫu nhiên ±0.6)
SFX_B1_hz_floor_collapseimpactWorld9003noneHazardTrigger hazardId=HZ_B1_collapse (lớp va chạm; tell P = SFX_SHARED_tell_p_swell + tell_p_impact chung)
SFX_B1_hz_village_bellimpactWorld15003noneHazardTrigger hazardId=HZ_B1_bell (ngân sau sway 0.25 s; cũng nguồn reuse cho BS_B1_A11 + SFX_SHARED_objective_bell)
SFX_B1_hz_open_graveimpactWorld6003noneHazardTrigger hazardId=HZ_B1_open_grave (nắp bật cuối ấn tro 0.6 s; niêm mộ cùng id, biến thể 'seal')
SFX_B1_hz_bone_fieldmoveWorld2506noneHazardTrigger hazardId=HZ_B1_bone_field: thay bước chân hero/quái trong vùng (quái S: 20% bước)
SFX_B1_hz_ghost_brazierimpactWorld8003noneHazardTrigger hazardId=HZ_B1_ghost_brazier (lò đổ; vùng N dùng SFX_SHARED_zone_n_loop)
SFX_B1_hz_stele_fallimpactWorld9003noneHazardTrigger hazardId=HZ_B1_toppling_stele (va chạm; tell P chung)
SFX_ENV_B1_prop_stone_breakimpactWorld4504nonePropBroken biome=B1 propId=gravestone_a|gravestone_c|stone_bench
SFX_ENV_B1_prop_wood_breakimpactWorld6004nonePropBroken biome=B1 propId=coffin_stack|offering_table|grain_sheaf
SFX_ENV_B1_prop_urn_breakimpactWorld5004nonePropBroken biome=B1 propId=ash_urn
SFX_ENV_B1_candle_snuffimpactWorld3003nonePropBroken biome=B1 propId=skull_candles (tắt)
SFX_ENV_B1_charm_tearimpactWorld5003nonePropCut biome=B1 propId=paper_charm_line
SFX_ENV_B1_crypt_doorimpactWorld8003noneGateSpawnOpen biome=B1 propId=crypt_door
SFX_ENV_B1_iron_gate_slamimpactWorld7003noneRoomLock biome=B1 (hero vào phòng → 4 cổng sắt sập; mở lại dùng SFX_SHARED_door_open)
SFX_ENV_B1_room_ash_veilmoveWorld7003noneRoomStart biome=B1 (màn tro chuyển phòng 0.6 s)
SFX_ENV_B1_ash_wall_risemoveWorld7003noneGauntletWall biome=B1 (tường tro dựng sau hero mỗi 600 px)
SFX_ENV_B1_obj_brazier_feedimpactWorld6003noneObjectiveFeed objective=VIGIL (ĐÁP trong r80 quanh OBJ_BRAZIER)
SFX_ENV_B1_obj_brazier_lowloopWorld40001noneObjectiveState objective=VIGIL hp<=33% (loop tới khi > 33% hoặc HP 0)
SFX_ENV_B1_obj_nest_crackimpactWorld5003noneObjectiveState objective=NEST nest_hp_step (67%/34%)
SFX_ENV_B1_obj_nest_breakexplodeWorld12003noneObjectiveProgress objective=NEST (tổ vỡ, đẩy r100)
SFX_ENV_B1_cocoon_shakeimpactWorld6003noneObjectiveState objective=RESCUE cocoon_shell (mỗi 100 HP)
SFX_ENV_B1_cocoon_openexplodeWorld15001noneObjectiveProgress objective=RESCUE (kén vỡ, cảnh 2 s World ×0.3)
SFX_ENV_B1_carrier_gigglevocalWorld6004noneObjectiveState objective=CHASE carrier_dodge (Lướt né 120 px)
SFX_ENV_B1_carrier_urn_breakimpactWorld8003noneObjectiveProgress objective=CHASE (người mang báu HP 0)

4Tài sản môi trường (52)

Tài sản theo loạiTài sản theo loạiPROPPROP: 2020PROP_ANIMPROP_ANIM: 1313DECALDECAL: 88FLOORFLOOR: 44EDGEEDGE: 22WALL_NWALL_N: 22FLOOR_DETAILFLOOR_DETAIL: 11WALL_SWALL_S: 11LIGHTLIGHT: 11
52 dòng
IDLoạiPaletteMô tả
ENV_B1_floor_flagFLOOR#1a1724#211d2d#2b2639#282335#2e293d#332d44Sàn đá lát hầm mộ (Sân Hầm Tro, nhà nguyện, hầm): ô 32×16 trên màn = 32×32 px sàn, 2–3 phiến chữ nhật nằm/ô, mạch mortar 1 px. 1 gốc + 7 biến thể, trọng số 60/40 (gốc 60%, 7 biến thể chia 40%). Tông:…
ENV_B1_floor_grassFLOOR#211d2d#2b2639#2e293d#374c32#59754f#4c4a3eĐất cỏ đồi phủ tro (sườn mộ, Làng Gặt, gò canh): nền base pha đốm cỏ rêu m3/m2 ≤ 20% pixel, vệt tro b3. 8 biến thể trọng số 60/40. Chuyển sang floor_flag/floor_soil/floor_path bằng FLOOR_DETAIL viền …
ENV_B1_floor_soilFLOOR#29231f#3d342d#54493f#211d2d#2b2639#4c4a3eĐất mộ mới xới (Bãi Mộ Mở, quanh huyệt): luống đất e2/e1 nằm ngang, cục đất 2 px, vệt xẻng. V trung bình ≤ V base biome + 0.04 để thân quái vẫn ≥ 1.35× sàn (doc 30 §3.1). 8 biến thể 60/40.
ENV_B1_floor_pathFLOOR#1a1724#211d2d#2b2639#282335#332d44#3d342dLối đá cuội + đất nén (quảng trường làng, đường đưa tang): cuội 4–6 px, kẽ đất e2. 8 biến thể 60/40. Dùng cho lối chạy chính: không đặt FLOOR_DETAIL rêu trên lối (giữ đọc tell).
ENV_B1_floor_detailFLOOR_DETAIL#1a1724#211d2d#2e293d#332d44#374c32#757061Chi tiết sàn Tilemap con, ô 16×8 (16×16 sàn): 8 biến thể = nứt ngắn, nứt chữ Y, rêu kẽ, sỏi 3 viên, vệt tro, mép cỏ (N/S), mảnh xương nhỏ, lá khô. Mật độ: ≤ 30% ô FLOOR có chi tiết; trong r ≥ 120 qua…
ENV_B1_edge_cliffEDGE#2b2639#332d44#3a334d#2d283c#15131dMép sàn → vực đồi (bờ Nam sườn mộ, quanh gò canh): đỉnh 32×16 + mặt rơi 24 px (w2 trên → w3 dưới + dither Bayer 4×4 tối dần xuống void). RuleTile blob 47 ô (8 hướng): mỗi ô xét 8 láng giềng 'sàn'; gó…
ENV_B1_edge_crypt_pitEDGE#1a1724#211d2d#3a334d#2d283c#15131dMép sàn → huyệt/hầm sâu (trong nhà nguyện, hầm cốt): như edge_cliff nhưng mép là đá xây có vữa mortar, mặt rơi thẳng 24 px. RuleTile blob 47. Va chạm như vực. Không dùng làm hố sụt HZ_B1_collapse (hố…
ENV_B1_wall_n_cryptWALL_N#665c83#4c4464#3a334d#2d283c#59754f#757061Tường Bắc/Đông/Tây hầm mộ: đỉnh 32×16 w0, mặt đứng 48 px w1/w2 (đá xây, hốc sọ ở biến thể ossuary), chân w3 + rêu m2. RuleTile 16 ô (4 hướng: N, góc NE/NW, đầu cụt, nối chữ T). Cao 64 px tổng (≤ 64 t…
ENV_B1_wall_n_fenceWALL_N#4c4464#3a334d#2d283c#5a5e69#3f424b#2a2c33Rào nghĩa trang: bệ đá thấp 16 px + song sắt 32 px (i1/i2) đầu chóp hình chìa chuông bắt chéo búa chuông (biểu tượng Dòng Gác Chuông) mỗi 3 ô. RuleTile 16 ô. Đạn bay qua được song sắt? KHÔNG: va chạm…
ENV_B1_wall_s_lowWALL_S#665c83#4c4464#3a334d#2d283cRìa Nam hướng camera: lan can đá thấp, đỉnh 32×16 + mặt ≤ 16 px; không bao giờ che hero. RuleTile 16.
ENV_B1_decal_ash_stainDECAL#1a1724#211d2d#282335#4c4a3eVệt tro loang trên sàn (lớp Map, không va chạm), 48×24 (≤ 64). Không elip sáng viền 2 px, không chấm vòng (cấm giống tell N). ≤ 120 decal/phòng tổng.
ENV_B1_decal_crackDECAL#1a1724#211d2d#282335Vết nứt lớn đa ô (crack_a/crack_b demo + 2 mới). Ô sàn sụp HZ_B1_collapse mặc định có decal_crack biến thể 'nứt hình sao' để người chơi học vị trí (không tell, chỉ gợi).
ENV_B1_decal_mossDECAL#87a876#59754f#374c32#211d2dMảng rêu chân tường, ven ghế đá (moss_patch demo + 3 mới). Chỉ ở mép phòng (ngoài r200 tâm).
ENV_B1_decal_bonesDECAL#e0d7c4#a89f8d#757061#4c4a3e#211d2dXương vụn phủ sàn = hình của HZ_B1_bone_field (khuôn r40/r60/r80: 3 cỡ + 1 rải lẻ bones_scatter). Viền vùng lởm chởm tự nhiên, KHÔNG viền tròn đều (không giống vòng tell).
ENV_B1_decal_wheel_rutDECAL#29231f#3d342d#211d2d#1a1724Vệt bánh xe tang khắc sâu 2 rãnh song song, nối đoạn tạo vòng (Đường Xe Tang, đường đưa tang).
ENV_B1_decal_paper_moneyDECAL#d8cfb4#a89f8d#757061#211d2dGiấy tiền vàng mã rơi rải (ngà #d8cfb4 + dấu mực, KHÔNG vàng bão hoà — dải tell). Có biến thể cháy xém mép.
ENV_B1_decal_wax_dripDECAL#e6e0d0#a89f8d#757061Sáp nến chảy loang dưới nến sọ/bàn thờ.
ENV_B1_decal_rootDECAL#3d342d#29231f#4b4239#211d2dRễ cây chết trồi mặt sàn quanh ENV_B1_dead_tree.
ENV_B1_light_ghost_poolLIGHT#9cdbe0Vũng sáng sàn additive dưới lò lửa ma/nến/đèn: elip màu Đèn B1 #86d2d9, α ≤ 0.25, r 24–96, nhấp nháy ≤ 2 Hz biên độ α ≤ 0.05; chỉ dưới nguồn sáng có thật. Lớp FXBot −20. Trần 24 vũng động/màn (doc 31…
ENV_B1_gravestone_aPROP#665c83#4c4464#3a334d#2d283c#59754f#0b0a10Bia thấp 14 px (demo gravestone_a/c). Chân 12×6 px sàn, va chạm rect, KHÔNG chặn Lướt/đạn (vật thấp ≤ 16 px). Phá được: HP 20, mọi cú → nứt (frame 2) → vỡ thành ENV_B1_rubble. Rơi Vàng Mã: 1 (30%) (t…
ENV_B1_gravestone_bPROP#665c83#4c4464#3a334d#2d283c#59754f#757061#0b0a10Bia cao 30 px (demo gravestone_b). Chân 14×8, va chạm rect, chặn Lướt + chặn đạn Y. Tương tác: = HZ_B1_toppling_stele (HEAVY/kỹ năng/ult/nổ → nghiêng 0.6 s P → đổ làn 64×20). Không phá bằng cú nhẹ. O…
ENV_B1_gravestone_cPROP#4c4464#3a334d#2d283c#59754f#374c32#0b0a10Bia đôi sứt (vợ chồng), thấp 16 px, chân 20×8, va chạm rect, không chặn đạn. Phá được HP 30 → đá vụn. Rơi Vàng Mã: 1–2 (40%) (trần 12 Vàng Mã/phòng từ đạo cụ, ngoài thu nhập mục tiêu doc 17, [ASSUMED…
ENV_B1_bone_pilePROP#e0d7c4#a89f8d#757061#4c4a3e#0b0a10Đống xương sọ 10 px, không va chạm. Đặt ở tâm HZ_B1_bone_field. Chém → lắc xương (VFX_ENV_B1_bone_rattle), không phá hẳn.
ENV_B1_skull_candlesPROP_ANIM#e0d7c4#a89f8d#757061#e6e0d0#9cdbe0#0b0a10Nến cắm sọ 12 px, ngọn lửa ma lục-lam 6 frame @12 fps loop, không va chạm. Vũng sáng r24 α 0.15. Trúng đòn → tắt (VFX_ENV_B1_candle_snuff), vũng sáng tắt 20 s rồi tự thắp (Tro nhớ lửa). Không rơi đồ.
ENV_B1_brazierPROP_ANIM#7a7f8c#5a5e69#3f424b#2a2c33#9cdbe0#68a3a8#0b0a10Lò lửa ma chân sắt 26 px, lửa 8 frame @12 fps loop (lục-lam #9cdbe0, S 30%). Chân elip 20×10, chặn đi + chặn Lướt, không chặn đạn. Vũng sáng r48 α 0.22. Tương tác = HZ_B1_ghost_brazier: HEAVY/kỹ năng…
ENV_B1_pillarPROP#665c83#4c4464#3a334d#2d283c#59754f#0b0a10Cột đá 48 px (≤ 48 trong sân đấu). Chân 20×12 rect, chặn đi + Lướt + đạn (nấp chặn đạn, A08). Không phá. Occlusion mờ α 0.45.
ENV_B1_pillar_brokenPROP#665c83#4c4464#3a334d#2d283c#59754f#4c4a3e#0b0a10Cột gãy 26 px + mảnh rơi. Chân 22×12 rect, chặn đi + Lướt + đạn. Không phá. Occlusion.
ENV_B1_statue_brokenPROP#665c83#4c4464#3a334d#2d283c#4d655e#59754f#0b0a10Tượng lính Gác Chuông vỡ đầu, ôm chìa chuông, 44 px. Chân 32×16 rect, chặn mọi thứ. Không phá. Occlusion. Đặt tâm-Bắc Sân Hầm Tro.
ENV_B1_iron_cagePROP#7a7f8c#5a5e69#3f424b#2a2c33#a89f8d#0b0a10Lồng sắt nhốt xác (xác trong lồng không sống), 30 px. Chân 24×14 rect, chặn đi + Lướt + đạn. Không phá.
ENV_B1_rubblePROP#4c4464#3a334d#2d283c#4c4a3eĐá vụn thấp 6 px, không va chạm (cũng là trạng thái sau khi bia/ghế vỡ).
ENV_B1_village_bell_postPROP_ANIM#8a7d6c#6a5e50#4b4239#322c27#8fb3a6#6b8a80#4d655e#0b0a10Trụ chuông làng = HZ_B1_bell: khung gỗ 2 cột + xà, chuông đồng xanh câm 16×14 px, lưỡi gỗ buộc dây. 40 px cao. Chân 24×10 rect (chặn đi, chặn đạn ở 2 chân cột; giữa khung trống không chặn). Anim: idl…
ENV_B1_open_gravePROP_ANIM#6e6258#54493f#3d342d#29231f#3a334d#2d283c#0b0a10Mộ Mở = HZ_B1_open_grave: huyệt chữ nhật 28×14 sàn + nắp đá hé. Không va chạm (đi qua được). Anim: lid_burst 9 frame @30 (nắp bật khi thả quái), seal 8 frame @30 (nắp đập xuống khi hero gây 30 sát th…
ENV_B1_crypt_doorPROP_ANIM#665c83#4c4464#3a334d#2d283c#5a5e69#3f424b#0b0a10Cửa hầm đá 2 cánh trong tường Bắc (gắn WALL_N), 48 px. Điểm sinh 'gate' của phòng hầm; cánh mở 10 frame @30 khi bầy tràn ra (gate spawn), đóng khi phòng khóa. Va chạm theo tường. Vào GAUNTLET: cửa th…
ENV_B1_iron_gatePROP_ANIM#7a7f8c#5a5e69#3f424b#2a2c33#3a334d#0b0a10Cổng sắt nghĩa trang (demo 4 cổng N/S/E/W), đầu song hình chìa chuông bắt chéo búa chuông. Đóng sập 6 frame @30 khi phòng khoá (hero vào), mở khi xong phòng. Điểm sinh 'gate'.
ENV_B1_coffin_stackPROP#8a7d6c#6a5e50#4b4239#322c27#d8cfb4#0b0a10Chồng 3 quan tài gỗ mộc chưa chôn, 22 px. Chân 28×14 rect, chặn đi + đạn. Phá được HP 40 (đòn bất kỳ) → gỗ vụn + giấy tiền bay (VFX_ENV_B1_prop_break_wood). Rơi Vàng Mã: 2–4 (100%) (trần 12 Vàng Mã/p…
ENV_B1_offering_tablePROP#8a7d6c#6a5e50#4b4239#d8cfb4#e6e0d0#a89f8d#0b0a10Bàn thờ vàng mã: bát hương, xấp tiền giấy chưa đốt, 2 nến. 16 px, chân 28×12 rect, không chặn đạn. Phá được HP 20 → tiền giấy tung. Rơi Vàng Mã: 2–3 (100%) (trần 12 Vàng Mã/phòng từ đạo cụ, ngoài thu…
ENV_B1_ash_urnPROP#a89f8d#757061#4c4a3e#3a334d#0b0a10Hũ tro sành 12 px, chân 8×6, không va chạm. Phá 1 cú bất kỳ (HP 1) → phụt tro xám (VFX_ENV_B1_urn_ash_puff), mảnh sành. Rơi Vàng Mã: 1 (25%) (trần 12 Vàng Mã/phòng từ đạo cụ, ngoài thu nhập mục tiêu …
ENV_B1_dead_treePROP#6a5e50#4b4239#322c27#29231f#2d283c#0b0a10Cây chết cành trơ, treo dây bùa/đèn tro, 64 px: CHỈ ở rìa ngoài vùng an toàn 427×267 (> 48 px). Chân 16×10 rect chặn mọi thứ. Không phá. Quạ đậu: hero tới trong 80 px → quạ bay (VFX_ENV_B1_crow_takeo…
ENV_B1_hearse_wreckPROP#8a7d6c#6a5e50#4b4239#322c27#5a5e69#3f424b#d8cfb4#0b0a10Xe tang đổ nghiêng mất 1 bánh (trang trí, không phải MB_B1_1), 30 px, chân 56×24 rect, chặn mọi thứ. Không phá. Đặt ở rìa Đường Xe Tang và cổng sườn mộ.
ENV_B1_stone_benchPROP#665c83#4c4464#3a334d#2d283c#59754f#0b0a10Ghế đá vỡ nhà nguyện, 16 px, chân 36×10 rect: chặn đi + chặn đạn (luật BS_B1: che A05/A09; vùng P sàn đi xuyên). Không chặn Lướt (thấp). Phá được HP 60 bằng HEAVY/nổ → đá vụn (mất che chắn).
ENV_B1_lantern_postPROP_ANIM#5a5e69#3f424b#2a2c33#9cdbe0#68a3a8#0b0a10Cột đèn tro: cột sắt 40 px + đèn lồng giấy lửa ma (6 frame @12 loop). Biến thể tắt (đèn rách, không sáng). Chân 6×6 ellipse chặn đi, không chặn đạn. Vũng sáng r32 α 0.18 (bản sáng). Trúng đòn → đèn đ…
ENV_B1_paper_charm_linePROP_ANIM#d8cfb4#a89f8d#757061#4b4239#0b0a10Dây bùa giấy ngà căng giữa 2 cọc gỗ (cao 18 px), lay 6 frame @12 loop. Không va chạm. Chém trúng dây → đứt, bùa bay (VFX_ENV_B1_charm_flutter, SFX_ENV_B1_charm_tear), thành 2 cọc trơ. Thuần trang trí.
ENV_B1_dig_moundPROP#6e6258#54493f#3d342d#29231f#5a5e69#0b0a10Đống đất huyệt + xẻng phu mộ cắm, 12 px (xẻng 20 px). Không va chạm. Không phá. Đặt quanh huyệt NEST (kể chuyện: thây vẫn đào).
ENV_B1_bell_shrinePROP#8a7d6c#6a5e50#4b4239#4c4464#3a334d#6b8a80#4d655e#0b0a10Miếu chuông nhỏ Làng Gặt: mái ngói tro, chuông con không lưỡi 8 px, bàn đá. 44 px, chân 32×18 rect chặn mọi thứ. Không phá. Landmark LMK_B1_reaper_village.
ENV_B1_grain_sheafPROP#6e6258#8a7d6c#6a5e50#a89f8d#757061#0b0a10Bó lúa mục dựng, 16 px (vàng rơm xỉn S ≤ 25%, ngoài dải tell). Chân 10×6 rect, không chặn đạn. Phá được HP 10 → rơm bay (VFX_ENV_B1_prop_break_wood). Không rơi đồ.
ENV_B1_stone_bellPROP#665c83#4c4464#3a334d#2d283c#6b8a80#4d655e#0b0a10Chuông đá lớn nứt treo khung đá gãy (nhà nguyện), 48 px; trang trí mép Bắc, ngoài vùng an toàn khi đặt trong sân boss. Chân 36×16 rect chặn mọi thứ. Không phá, không ngân (câm tuyệt đối).
ENV_B1_rice_hutPROP#8a7d6c#6a5e50#4b4239#322c27#54493f#3a334d#0b0a10Nhà tranh đổ (vách đất, mái rạ sụp) 48 px, chân 56×28 rect chặn mọi thứ (vật cao, chặn đạn, che tầm nhìn). Không phá. Chỉ đặt mép phòng hoặc làm khối làng (Làng Gặt, quảng trường chuông). Occlusion.
ENV_B1_obj_brazierPROP_ANIM#7a7f8c#5a5e69#3f424b#2a2c33#9cdbe0#68a3a8#476e75#0b0a10Sprite OBJ_BRAZIER (VIGIL) bản B1: lò canh đá khắc chìa chuông, ngọn lửa ma lớn r20, 34 px. Chân r20 ellipse chặn đi. Lửa 8 frame @12 loop; cỡ ngọn lửa theo HP: ≥ 67% 3 bậc, 34–66% 2 bậc, ≤ 33% 1 bậc…
ENV_B1_obj_bellPROP_ANIM#8a7d6c#6a5e50#4b4239#8fb3a6#6b8a80#4d655e#33443f#0b0a10Sprite OBJ_BELL (BELLS) bản B1: khung gỗ đôi + chuông làng lớn 24 px, cao 48. Chân 32×12 rect. Thanh 'ngân' 3 nấc vẽ trên đầu (UI world). Trạng thái: tối (chưa tới lượt) · sáng viền ngà (đang tới lượ…
ENV_B1_obj_nestPROP_ANIM#6e6258#54493f#3d342d#29231f#4c4464#3a334d#a89f8d#0b0a10Sprite OBJ_NEST_B1 (NEST): Mộ Mở lớn — huyệt 44×22 sàn, nắp đá nứt dựng, tay thây thò. HP 260 (Hồi I). Chân 44×22 rect chặn đi. Nứt theo HP 3 nấc (VFX_ENV_B1_obj_nest_crack); vỡ → sập (VFX_ENV_B1_obj…
ENV_B1_obj_cocoonPROP_ANIM#e0d7c4#a89f8d#757061#4c4a3e#3a334d#0b0a10Sprite OBJ_COCOON (RESCUE) bản B1: kén tro + vải liệm quấn 1 Kẻ Thức, 42 px, chân r16 ellipse chặn đi. HP 400. Rung vỏ 10 frame @30 mỗi 100 HP (VFX_ENV_B1_cocoon_shake). Vỡ → cảnh 2 s (VFX_ENV_B1_coc…
ENV_B1_obj_carrierPROP_ANIM#e0d7c4#a89f8d#757061#54493f#3d342d#3a334d#0b0a10Sprite OBJ_CARRIER (CHASE) bản B1: Kẻ Đào Trộm Mộ — biped còm 30 px ôm hũ tro, giẻ xám lam. Sheet 8 hướng (xuất 8, gói 5, lật 3): run 8 frame @30 loop, dodge 6 frame, stagger 6 frame (HEAVY khựng 0.5…